VĂN PHÒNG TƯ VẤN LUẬT THỪA KẾ

Nhanh chóng - uy tín - chuyên nghiệp

Văn phòng tư vấn luật thừa kế - Luật sư Quang Thái Văn phòng tư vấn luật thừa kế - Luật sư Quang Thai

Lập di chúc thừa kế tài sản

1. Lập di chúc thừa kế tài sản

Một trong những cách thức để có thể để lại di sản cho người sống sau khi chết đó là để lại di chúc.

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Theo quy định tại Điều 646 Bộ Luật Dân sự 2005 quy định về di chúc như sau: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

1. Quy định về độ tuổi được lập di chúc (Điều 647 Người lập di chúc)

1. Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Như vậy những người từ đủ 15 tuổi trở lên thì mới có quyền lập di chúc. Những người từ 15 đến chưa đủ 18 tuổi, nếu có tài sản và muốn lập di chúc thì phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ.

2. Quyền của người lập di chúc (Điều 648 Quyền của người lập di chúc)

Người lập di chúc có các quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

3. Hình thức của di chúc (Điều 649 Hình thức của di chúc)

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.Người thuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc mình.

II. Thủ tục lập di chúc có công chứng, chứng thực:

Điều 658. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Việc lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân theo thủ tục sau đây:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc;

2. Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Điều 659. Người không được công chứng, chứng thực di chúc

Công chứng viên, người có thẩm quyền của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không được công chứng, chứng thực đối với di chúc, nếu họ là:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;

3. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Người lập di chúc cần phải có những giấy tờ sau:

- Chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác (hộ chiếu, chứng minh sĩ quan, giấy chứng nhận công nhân viên quốc phòng, giấy kiểm tra tạm thời) đang còn trong thời hạn sử dụng, hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thường trú của người lập di chúc;

- Bản chính giấy tờ hợp lệ chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản để lại thừa kế;

- Các giấy tờ chứng minh tài sản chung hay tài sản riêng, phù hợp với quy định của Luật hôn nhân & gia đình;

- Giấy khám sức khỏe của người lập do chúc (do Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế cấp quận/huyện lập).

Thủ tục lập di chúc có công chứng được quy định tại Điều 56 Luật Công chứng 2014 như sau:

1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.

Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.

3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

III. Liên hệ Luật sư tư vấn:

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.


Bài viết liên quan
Cách lập di chúc hợp pháp

Cách lập di chúc hợp pháp

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 652 Bộ Luật Dân sự 2005 như sau: - Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; - Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Tư vấn thừa kế theo di chúc

Tư vấn thừa kế theo di chúc

Tư vấn thừa kế theo di chúc là việc luật sư tư vấn cho khách hàng các quy định của pháp luật hiện hành về việc để lại thừa kế theo di chúc, khai nhận di sản thừa kế theo di chúc hoặc giải quyết các tranh chấp liên quan đến thừa kế theo di chúc. Nội dung tư vấn thừa kế theo di chúc bao gồm nhưng không giới hạn các nội ...

Trình tự thủ tục mở thừa kế

Trình tự thủ tục mở thừa kế

Theo quy định tại Điều 633 Bộ luật dân sự 2005 thì trình tự thủ tục mở thừa kế được quy định như sau: - Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ Luật Dân sự 2005. Thời ...

Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc

Để đảm bảo việc chuyển dịch tài sản từ người chết sang cho người khác theo một trình tự nhất định, đồng thời làm rõ phạm vi quyền, nghĩa vụ và phương thức bảo vệ ý chí của người chết cũng như quyền và nghĩa vụ của người thừa kế, Bộ luật Dân sự quy định chế định về thừa kế bao gồm thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp ...

Thủ tục  thừa kế theo di chúc

Thủ tục thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Như vậy di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân, pháp luật tôn trọng và bảo vệ ý chí tự nguyện của cá nhân cho đến lúc họ đã chết. Tuy nhiên di chúc chỉ có hiệu lực khi thỏa mãn các điều kiện ...

Xem tất cả »


Tư vấn luật thừa kế
12 Mạc Đĩnh Chi, Q1 skype
Hotline tư vấn 1 0912 12 68 12
Hotline tư vấn 2 0903 88 80 87
Tư vấn pháp luật

Yêu cầu tư vấn luật thừa kế
Tên
Điện thoại
Email
Tin nhắn

© 2014 - Bản quyền Văn Phòng Luật Sư Quang Thái