VĂN PHÒNG TƯ VẤN LUẬT THỪA KẾ

Nhanh chóng - uy tín - chuyên nghiệp

Văn phòng tư vấn luật thừa kế - Luật sư Quang Thái

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam không?

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam không?

1. Quyền nhận thừa kế của cá nhân

Căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật.

Người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua những hình thức sau đây:

-          Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản;

-          Mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế của hộ gia đình, cá nhân;

-          Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nên để tự tổ chức xây dựng nhà ở.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam:

-          Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

-          Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam định cư ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Quy định về thừa kế quyền sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại Luật Đất đai 2013, thành viên hộ gia đình, cá nhân có quyền để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua hình thức nhận thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở. Trường hợp không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.

Theo đó, đối với di sản thừa kế là đất phi nông nghiệp không phải đất ở, đất nông nghiệp thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được hưởng giá trị của phần thừa kế mà không được nhận chuyển quyền đối với di sản thừa kế này.

3.1 Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại Việt Nam

Người nhận thừa kế không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

-          Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

-          Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, tặng cho Nhà nước, cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng.

-          Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Người nhận thừa kế trong trường hợp này được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3.2 Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất

-          Chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

-          Sau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho người thuộc đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì có quyền thực hiện việc chuyển nhượng, tặng cho như quy định trên.

Người nhận thừa kế trong trường hợp này được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Đối với trường hợp này, việc định đoạt tài sản phải tuân thủ quy định của pháp luật dân sự về định đoạt tài sản chung, cụ thể:

  1. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy dịnh của pháp luật;
  2. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thực hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải chủ sở hữu chung. Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền, nghĩa vụ của người mua. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

 


Bài viết liên quan
THỪA KẾ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

THỪA KẾ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Trong điều kiện hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, nhiều quan hệ xã hội vượt ra khỏi phạm vi của quốc gia, một trong những quan hệ đó là quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài. Các trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài bao gồm: Người để lại tài sản là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Người thừa ...

Phân chia di sản thừa kế

Phân chia di sản thừa kế

Sau khi xác định được di sản cũng như người thừa kế, vấn đề tiếp theo là thực hiện phân chia di sản. Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 656 Bộ luật Dân sự 2015, sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận về cách thức phần chia di sản. Thỏa ...

Nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản

Nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản

Trước khi chết, một cá nhân có thể còn một số nghĩa vụ chưa thực hiện với chủ thể khác. Trong một số trường hợp, khi cá nhân chết thì nghĩa vụ của họ cũng chấm dứt. Ngược lại, nếu không phải là những nghĩa vụ thuộc loại nghĩa vụ nói trên thì có thể suy luận là nghĩa vụ này không chấm dứt khi người có nghĩa vụ chết.

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: Không có di chúc; Di chúc không hợp pháp; Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di ...

Thừa kế thế vị

Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn ...

Xem tất cả »


Tư vấn pháp luật

© 2014 - Bản quyền Văn Phòng Luật Sư Quang Thái

Đặt lịch