VĂN PHÒNG TƯ VẤN LUẬT THỪA KẾ

liên hệ: 12 Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1

email: tuvan@luatsuquangthai.vn

Điện thoại: 0912 12 68 12

Văn phòng tư vấn luật thừa kế - Luật sư Quang Thái

Tư vấn thủ tục lập di chúc

I. THỦ TỤC LẬP DI CHÚC

Cùng với sự phát triển của xã hôi, của cải tạo ra ngày càng nhiều.Vấn đề định đoạt tài sản của mình sau khi chết là một vấn đề cần có sự quan tâm đúng mực, tránh những vấn đề tranh chấp không đáng có trong gia đình. Vì vậy, lập di chúc là một cách hiệu quả để giải quyết vấn đề này.
Lập di chúc là việc cá nhân thể hiện ý chí của mình nhằm chuyển khối tài sản hợp pháp cho người khác sau khi chết. Nhưng làm thế nào để lập di chúc phù hợp theo quy định pháp luật?
Với chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của chúng tôi , chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách các nội dung về tư vấn lập di chúc, hình thức, nội dung di chúc phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mang lại quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

Tư vấn thủ tục di chúc
Tư vấn thủ tục di chúc

II. NỘI DUNG PHÁP LÝ VỀ DI CHÚC

1. Di chúc bằng văn bản gồm các hình thức sau (Điều 628 Bộ BLDS 2015):

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Lưu ý:

- Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

- Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.

- Đồng thời, người làm chứng phải không thuộc trường hợp:

  • Là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
  • Người có quyền, nghĩa vụ liên quan tới nội dung di chúc;
  • Người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự (Điều 634 BLDS).

2. Di chúc hợp pháp (Điều 630 Bộ luật Dân sự)

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện theo pháp luật.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản phải bảo đảm các nội dung sau (Điều 631 BLDS 2015):

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.
  • Ngoài các nội dung trên, di chúc có thể có các nội dung khác.

Lưu ý: Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

4. Di chúc miệng:

Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Nếu sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. (Điều 629 BLDS 2015).

5. Hồ sơ lập di chúc

  • Giấy tờ tùy thân của người để lại di chúc ( CMND, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn,…);
  • Giấy tờ liên quan đến di sản thừa kế;
  • Giấy khám sức khỏe (trong trường hợp cần thiết).

III. Liên hệ luật sư:

  • Liên hệ luật sư giỏi về thừa kế:  Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật lao động, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn luật hình sự, tư vấn thủ tục ly hôn...

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.


Bài viết liên quan
Lập di chúc thừa kế tài sản

Lập di chúc thừa kế tài sản

Một trong những cách thức để có thể để lại di sản cho người sống sau khi chết đó là để lại di chúc. Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Cách lập di chúc hợp pháp

Cách lập di chúc hợp pháp

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ Luật Dân sự 2015 như sau: - Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; - Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Tư vấn thừa kế theo di chúc

Tư vấn thừa kế theo di chúc

Tư vấn thừa kế theo di chúc là việc luật sư tư vấn cho khách hàng các quy định của pháp luật hiện hành về việc để lại thừa kế theo di chúc, khai nhận di sản thừa kế theo di chúc hoặc giải quyết các tranh chấp liên quan đến thừa kế theo di chúc. Nội dung tư vấn thừa kế theo di chúc bao gồm nhưng không giới hạn các nội ...

Trình tự thủ tục mở thừa kế

Trình tự thủ tục mở thừa kế

Theo quy định tại Điều 611 Bộ luật dân sự 2015 thì trình tự thủ tục mở thừa kế được quy định như sau: - Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.Thời điểm mở thừa kế ...

Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc

Để đảm bảo việc chuyển dịch tài sản từ người chết sang cho người khác theo một trình tự nhất định, đồng thời làm rõ phạm vi quyền, nghĩa vụ và phương thức bảo vệ ý chí của người chết cũng như quyền và nghĩa vụ của người thừa kế, Bộ luật Dân sự quy định chế định về thừa kế bao gồm thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp ...

Thủ tục  thừa kế theo di chúc

Thủ tục thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Như vậy di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân, pháp luật tôn trọng và bảo vệ ý chí tự nguyện của cá nhân cho đến lúc họ đã chết. Tuy nhiên di chúc chỉ có hiệu lực khi thỏa mãn các điều kiện ...

Mẫu di chúc thừa kế tài sản

Mẫu di chúc thừa kế tài sản

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Mẫu di chúc thừa kế tài sản bằng văn bản gồm:

Mẫu di chúc thừa kế đất đai

Mẫu di chúc thừa kế đất đai

Thừa kế quyền sử dụng đất là việc chuyển quyền sử dụng đất của người chết sang cho người thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai. Theo đó, cá nhân để thừa kế quyền sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất, tức cá nhân đó phải là người sở hữu hợp pháp ...

Xem tất cả »


Tư vấn pháp luật

© 2014 - Bản quyền Văn Phòng Luật Sư Quang Thái

Liên hệ