VĂN PHÒNG TƯ VẤN LUẬT THỪA KẾ

liên hệ: 12 Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1

email: tuvan@luatsuquangthai.vn

Điện thoại: 0912 12 68 12

Văn phòng tư vấn luật thừa kế - Luật sư Quang Thái

Mẫu di chúc thừa kế đất đai

I. Thừa kế quyền sử dụng đất

Thừa kế quyền sử dụng đất là việc chuyển quyền sử dụng đất của người chết sang cho người thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai. Theo đó, cá nhân để thừa kế quyền sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất, tức cá nhân đó phải là người sở hữu hợp pháp đối với quyền sử dụng đất.

Tư vấn thủ tục di chúc là lĩnh vực thế mạnh của Văn phòng luật sư Quang Thái, với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này chúng tôi cam kết đem lại cho khách hàng những kết quả tốt nhất trên cơ sở bảo vệ quyền lợi cho họ.

II. Mẫu di chúc thừa kế đất đai

Chúng tôi xin cung cấp đến quý khách hàng Mẫu di chúc thừa kế đất đai mang tính chất tham khảo, để có thêm thông tin đầy đủ và chính xác, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Văn phòng để được đội ngũ Luật sư chúng tôi tư vấn pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho quý khách trước khi tiến hành lập di chúc.

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
DI CHÚC

 

Tại Phòng Công chứng số............thành phố Hồ Chí Minh
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),


1. Trường hợp một người lập Di chúc:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ......................................................
Sinh ngày:........./......../................
Chứng minh nhân dân số: .................... cấp ngày ......./......./........ tại .........................
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)
........................................................................................................................................
2. Trường hợp vợ chồng lập Di chúc:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ......................................................
Sinh ngày:........./......../................
Chứng minh nhân dân số: .................... cấp ngày ......./......./........ tại .........................
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)
.........................................................................................................................................
cùng vợ là Bà : ......................................................
Sinh ngày:........./......../................
Chứng minh nhân dân số: .................... cấp ngày ......./......./........ tại .........................
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)
.........................................................................................................................................
Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chúng tôi) lập di chúc này như sau:

Tôi là người đứng tên sở hữu nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở  số……. do…. Cấp ngày……. Cụ thể như sau: (Ghi rõ nội dung về nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận)

Sau khi tôi qua đời thì tài sản thuộc quyền sở hữu của tôi trogn quyền sở hữu nhà ở và đất ở nêu trên sẽ được để lại cho: (Ghi rõ họ tên, năm sinh, CMND, hộ khẩu thường trú của người được hưởng di sản)
(Ghi rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản;


3. Trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ: thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ:


4. Trường hợp Di chúc có người làm chứng:

Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) có mời người làm chứng là :
ông (Bà): ......................................................
Sinh ngày:........./......../................
Chứng minh nhân dân số: .................... cấp ngày ......./......./........ tại .........................
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)
.........................................................................................................................................
ông (Bà): ......................................................
Sinh ngày:........./......../................
Chứng minh nhân dân số: .................... cấp ngày ......./......./........ tại .........................
Hộ khẩu thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)
.........................................................................................................................................

 

Những người làm chứng nêu trên là do tôi (chúng tôi) tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của tôi (chúng tôi), không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.


Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.

Người làm chứng (nếu có)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người lập di chúc

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

III. Liên hệ Luật sư tư vấn:

  • Liên hệ luật sư giỏi về thừa kế:  Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật lao động, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật sở hữu trí tuệ,tư vấn luật hình sự, tư vấn thủ tục ly hôn...

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.


Bài viết liên quan
Lập di chúc thừa kế tài sản

Lập di chúc thừa kế tài sản

Một trong những cách thức để có thể để lại di sản cho người sống sau khi chết đó là để lại di chúc. Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Cách lập di chúc hợp pháp

Cách lập di chúc hợp pháp

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ Luật Dân sự 2015 như sau: - Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; - Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Tư vấn thừa kế theo di chúc

Tư vấn thừa kế theo di chúc

Tư vấn thừa kế theo di chúc là việc luật sư tư vấn cho khách hàng các quy định của pháp luật hiện hành về việc để lại thừa kế theo di chúc, khai nhận di sản thừa kế theo di chúc hoặc giải quyết các tranh chấp liên quan đến thừa kế theo di chúc. Nội dung tư vấn thừa kế theo di chúc bao gồm nhưng không giới hạn các nội ...

Trình tự thủ tục mở thừa kế

Trình tự thủ tục mở thừa kế

Theo quy định tại Điều 611 Bộ luật dân sự 2015 thì trình tự thủ tục mở thừa kế được quy định như sau: - Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.Thời điểm mở thừa kế ...

Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc

Để đảm bảo việc chuyển dịch tài sản từ người chết sang cho người khác theo một trình tự nhất định, đồng thời làm rõ phạm vi quyền, nghĩa vụ và phương thức bảo vệ ý chí của người chết cũng như quyền và nghĩa vụ của người thừa kế, Bộ luật Dân sự quy định chế định về thừa kế bao gồm thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp ...

Xem tất cả »


Tư vấn pháp luật

© 2014 - Bản quyền Văn Phòng Luật Sư Quang Thái

Liên hệ